Át tô mát – Thông tin cần biết

at to mat 3 pha

Với những đường dây dẫn, dòng điện có thể đẩy lên cao đến mức khiến át tô mát bị ngắt. Nhờ có thiết bị át tô mát chống giật sẽ hạn chế tối đa được tình trạng bị chập cháy thiết bị điện. Dưới đây là một số thông tin, mời khách hàng tham khảo

Át tô mát (Aptomat )

Át tô mát (Aptomat ) hay còn được gọi là cầu dao tự động (thiết bị đóng tắt điện tự động).Đây là thiết bị có chức năng bảo vệ các thiết bị điện trong hệ thống điện, phòng trường hợp chập điện, vị trí xảy ra sự cố có thể phát sinh ra đủ nhiệt để phát cháy, nổ. Hoặc nhẹ hơn là hỏng hóc thiết bị điện

Nguyên-lý-cấu-tạo-và-hoạt-động-của-át tô mát
Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của át tô mát

Các loại attomat phổ biến

Tuỳ vào từng đặc điểm cụ thể mà có nhiều cách phân loại át tô mát cho đúng chức năng và trường hợp cần dùng, sau đây là một số cách phân loại:

Phân loại theo cấu tạo át tô mát

  • Át tô mát dạng tép MCB (viết tắt của Miniature Circuit Breaker) là loại Aptomat dạng mini, thu nhỏ, giúp bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Có dòng điện không vượt quá 100A và tải được điện áp dưới 1.000V.
  • Át tô mát dạng khối MCCB ( viết tắt Moulded Case Circuit Breaker) là loại bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Có thể chịu được dòng điện có thể lên tới 1.000A và  tải được điện áp dưới 1.000V

Phân loại Át tô mát theo chức năng

  • Át tô mát thường (bảo vệ quá tải, ngắn mạch): MCB, MCCB
  • Át tô mát chống rò: RCCB (Residual Current Circuit Breaker – Át tô mát  chống dòng rò dạng tép), RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection – Aptomat  chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép), ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker – Aptomat  chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối).

Phân loại theo số pha/số cực

  • Aptomat 1 pha/ 1 cực
  • Aptomat 1 pha + trung tính (1P+N)/ 2 cực
  • Aptomat  2 pha/ 2 cực
  • Aptomat  3 pha: 3 cực
  • Aptomat  3 pha + trung tính (3P+N)/ 4 cực
  • Aptomat  4 pha/ 4 cực

Phân loại theo dòng cắt ngắn mạch

  • Dòng cắt thấp đây là loại át tô mát thường dùng trong nhà dân dụng.

Ví dụ: Aptomat MCCB NF125-CV 3P 100A của hãng Mitsubishi có dòng cắt ở mức là 10kA.

  • Dòng cắt tiêu chuẩn là thiết bị át tô mát thường dùng trong công nghiệp.

Ví dụ: Át tô mát MCCB NF125-SV 3P 100A của hãng Mitsubishi có dòng cắt ở mức là 30kA.

  • Dòng cắt cao là thiết bị cầu dao điện thường được dùng trong công nghiệp và các ứng dụng đặc biệt.

Ví dụ: Aptomat MCCB NF125-HV 3P 100A của hãng Mitsubishi có dòng cắt ở mức 50kA.

Phân loại theo khả năng chỉnh dòng

  • Át tô mát có dòng định mức không đổi.

Ví dụ: Thiết bị Aptomat MCCB NF400-SW 3P 400A của hãng Mitsubishi có dòng định mức 400A không thể thay đổi được.

  • Át tô mát  chỉnh dòng định mức.

Ví dụ: Thiết bị Aptomat loại khối MCCB NF400-SEW 3P 400A của hãng Mitsubishi có dòng định mức điều chỉnh được (Ir) từ 200A – 400A.

Cách đấu át tô mát an toàn và hiệu quả

lap-dat-at-to-mat

Để đấu hay còn gọi lắp đặt Aptomat một cách an toàn và hiệu quả nhất, bạn có thể tham khảo cách làm sau:

Bước đầu tiên khi đấu át tô mát

  • Để đảm bảo an toàn cho việc sử dụng thiết bị bạn nên kiểm tra và lựa chọn vị trí lắp đặt thích hợp.
  • Thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho người lắp đặt và hệ thống điện.
  • Lựa chọn thiết bị phù hợp với công suất điện, thông số sản phẩm cần dùng.

Quy trình đấu chi tiết:

  • Bước 1: Ngắt nguồn điện và hệ thống điện trong khu vực cần lắp đặt, để đảm bảo an toàn.
  • Bước 2: Bắt vít Át tô mát  chống giật vào tủ điện hoặc bảng điện, nên có nắp đậy. Cần đảm  bảo bắt vít chặt và cẩn thận để vít không bị lỏng và rơi ra trong quá trình sử dụng.
  • Bước 3:Tiến hành đấu dây điện vàoAptomat:

Lưu ý

Khi đấu dây điện vào thiết bị át tô mát, nguồn AC phải được gắn vào đầu line. Các cọc load và phụ tải phải được gắn ở đầu ra.

Không nên gắn ngược, vì sẽ dễ xảy ra trường hợp chập, cháy điện và nguy hiểm trong quá trình sử dụng. Dây nóng phải đấu vào cọc L, dây nguội thì đấu vào cọc N.

  • Bước 4: Cuối cùng là hoàn thiện lắp đặt

Sau khi lắp đặt xong thiết bị át tô mát, bạn cần kiểm tra kỹ lượng lại hệ thống điện 1-2 lần, để xem thử thiết bị có hoạt động được hay không hoặc có xảy ra lỗi không, để có thể điều chỉnh một cách kịp thời.

Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng

  • Không lắp đặt và dùng thiết bị nơi ẩm ướt dễ bị nước dính vào.
  • Nếu lắp loại thiết bị át tô mát chống giật cho bình nước nóng thì nên đặt ở phía bên ngoài nhà tắm.
  • Phải kiểm tra kỹ lượng trước khi sử dụng chính thức. Nên tiến hành kiểm tra ít nhất tháng một lần để đảm bảo thiết bị còn hoạt động tốt.
  • Khi đấu Aptomat chống giật, cần nắm rõ phía trên là nguồn điện vào, phía dưới là nơi điện áp ra tải, nếu đấu ngược sẽ chết át tô mát ngay khi mở nguồn điện.

Cách đọc thông số trên át tô mát

  • In là dòng điện định mức của át tô mát.

Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, thi dòng điện định mức của Aptomat đó là In = 250A.

  • Ir là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Aptomat .

Ví dụ: Át tô mát  chỉnh có In = 250A, thì có thể điều chỉnh ở mức từ 125A đến 250A.

  • Ue là điện áp làm việc định mức của át tô mát.
  • Icu – dòng cắt ngắn mạch, là thông số khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây của át tô mát.
  • Icw là khả năng chịu dòng ngắn mạch của Aptomat trong 1 khoảng đơn vị thời gian.
  • Ics là khả năng cắt thực tế của át tô mát khi có sự cố xảy ra trên thiết bị. Tùy thuộc vào mỗi nhà sản xuất mà chỉ số Ics thay đổi, do công nghệ chế tạo có sự khác biệt.

Ví dụ: Cùng một hãng sản xuất nhưn lại có đến 2 loại MCCB là Ics: 50% Icu và Ics: 100% Icu.

  • AT là viết tắt của Ampe Trip là thông số của dòng điện tác động.
  • AF viết tắt của Ampe Frame – dòng điện khung .

Ví dụ: NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều là Aptomat có dòng điện khung AF = 250A.

Nhưng một cái sẽ xảy ra tác động khi dòng điện tác động (AT) quá 200A, cái còn lại sẽ tác động khi dòng điện tác động (AT) vượt quá chỉ số 250A.

AT/AF là thông số cho người sử dụng biết về độ bền của tiếp điểm đóng cắt.

Ví dụ: Loại Át tô mát 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat có chỉ số 250AT/250AF. Bên cạnh đó, Át tô mát 250AT/400AF có kích thước lớn hơn và giá thành cao hơn.

  • Characteritic cuver là thông số đường cong đặc tính bảo vệ của CB (hay còn gọi là đường cong chọn lọc của CB). Đây là thông số quan trọng trong việc quyết định CB ở vị trí nào trong hệ thống điện.
  • Mechanical/electrical endurance là số lần đóng cắt điện/ đóng cắt cơ khí cho phép của át tô mát.

Nguyên lý làm việc của át tô mát

Tùy vào thiết kế của Aptomat là loại 1 pha, 2 pha hay 3 pha mà sẽ có các nguyên lí hoạt động khác nhau. 

Đối với MCB/MCCB (át tô mát) có dòng điện cực đại

Ở trạng thái bình thường, sau khi đóng điện, Aptomat sẽ ở trạng thái đóng tiếp điểm, nhờ móc (2) khớp và móc (3) cùng một cụm tiếp điểm động.

Việc bật Aptomat ở trạng thái (mở) ON, với dòng điện định mức nam châm điện (5) và phần ứng (4) không hút.

Khi xảy ra sự cố nào đó khiến mạch điện quá tải/ngắn mạch. Thì lực hút điện từ ở phần nam châm điện (5) sẽ hút phần ứng (4) xuống và làm bật nhả móc (3). Lúc này, móc (5) sẽ được thả tự do và lò xo (1) được thả lỏng, kết quả là các tiếp điểm trong thiết bị át tô mát được mở ra và mạch điện bị ngắt.

Đối với CB (Aptomat) có điện áp thấp:

Bật át tô mát (CB) ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện (11) và phần ứng (10) đang ở trạng thái hút lại với nhau.

Khi điện áp sụt quá mức, nam châm điện (11) sẽ bắt đầu nhả phần ứng (10). Lúc này lò xo (9) kéo móc (8) bật lên, để cho móc (7) tự do thả lỏng, lò xo (1) rơi vào trạng thái thả lỏng. Kết quả là các tiếp điểm của át tô mát điện áp thấp sẽ được mở ra và mạch điện sẽ bị ngắt.

Hoàng Ngọc Electric – Phụ kiện điện chính hãng

Hy vọng qua bài viết trên đã có thể giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về thiết bị át tô mát, cũng như hỗ trợ cho việc chọn lựa át tô mát phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng điện của bạn. Nếu có thắc mắc hay muốn mua sản phẩm hãy liên hệ ngay để được tư vấn hoặc tham khảo tại Fanpage Hoàng Ngọc Electric

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now ButtonGọi tư vấn ngay